Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc cho học sinh nghe nhạc rock trong khi chúng đang làm bài thi giữa kì? Hay quyết định loại bỏ các bài thuyết trình Power Point trong bài giảng trên lớp? Yêu cầu học sinh của bạn ghi chép nhiều hơn để ghi nhớ nhiều hơn? Nếu câu trả lời là không, bạn có thể cần suy nghĩ lại về các khái niệm tâm lí học và vai trò của nó trong môi trường học tập.

Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc cho học sinh nghe nhạc rock trong khi chúng đang làm bài thi giữa kì? Hay quyết định loại bỏ các bài thuyết trình Power Point trong bài giảng trên lớp? Yêu cầu học sinh của bạn ghi chép nhiều hơn để ghi nhớ nhiều hơn? Nếu câu trả lời là không, bạn có thể cần suy nghĩ lại về các khái niệm tâm lí học và vai trò của nó trong môi trường học tập.

Dưới đây là 35 chiến lược tư duy phê phán, dựa trên lí thuyết của Sigmund Freud.

  1. Gợi nhắc dựa trên những trải nghiệm

Định nghĩa: Bộ não sẽ rất dễ để hồi tưởng lại thông tin khi chúng ta ở trong một trạng thái tương tự như lần đầu tiếp nhân nhận thông tin đó.

Ứng dụng: Yêu cầu học sinh ngồi làm bài kiểm tra trong phòng mà chúng vẫn thường ngồi học. Hãy để học nghe nhạc khi hoàn thành bài tiểu luận giữa kì nếu bình thường chúng vẫn nghe nhạc trong lúc viết.

  1. Lỗi quy kết cơ bản

Định nghĩa: Xu hướng chú trọng giải thích, đánh giá hành vi của người khác, trong khi không tính đến tình huống cụ thể. Học sinh nói: “Bạn A được điểm 9 môn tiếng Anh vì bạn ấy thông minh hơn tôi” thay vì “Bạn A được điểm 9 môn tiếng Anh vì bạn ấy đã ôn bài”. Đó là lỗi quy kết cơ bản.

Ứng dụng: Đôi khi, học sinh cần sự giúp đỡ của bạn để xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

  1. Ghi nhận thành quả/ thay đổi thành kiến

Định nghĩa: Sau một quá trình nỗ lực để tạo ra sự thay đổi, hãy nhớ rằng mọi người thường có xu hướng mô tả công việc trong quá khứ khó khăn hơn so với thực tế, mục đích nhằm làm tăng giá trị cảm nhận của thành quả.

Ứng dụng: Thật không may, sự nỗ lực không phải lúc nào cũng tương ứng với hiệu quả. Học sinh có thể cảm thấy tức giận nếu các em không nhận được điểm số mà các em mong đợi đối với một bài tập mà các em đã dành nhiều thời gian. Khi nhận xét bài tập của học sinh, hãy luôn thể hiện sự ghi nhận đối với nỗ lực của chúng.

  1. Bất hòa về nhận thức

Định nghĩa: Thuật ngữ bất hòa nhận thức được sử dụng để mô tả cảm giác khó chịu khi chủ thể có 2 niềm tin xung đột với nhau. Khi có sự bất nhất giữa những niềm tin và hành vi, chủ thể buộc phải thay đổi thứ gì đó để xóa bỏ hoặc giảm bớt sự bất hòa này.

Ứng dụng: F. Scott Fitzgerald đã từng nói: “Bài kiểm tra trí thông minh hạng nhất là khả năng cùng một lúc có hai ý tưởng đối lập trong đầu mà vẫn có thể hành động”. Thế giới không đen hoặc trắng và tâm trí cũng vậy. Chia sẻ điều này với học sinh để thúc đẩy tư duy phê phán của chúng.

  1. Lắp ráp

Định nghĩa: Thuật ngữ dùng để chỉ quá trình thu thập các đơn vị thông tin riêng lẻ và nhóm chúng thành các đơn vị lớn hơn. Có lẽ ví dụ phổ biến nhất là sắp xếp số điện thoại. Ví dụ, một dãy số điện thoại gồm các số 4-7-1-1-3-2-4 sẽ được xếp thành 471-1324. Lắp ráp thường là một công cụ hữu ích khi ghi nhớ một lượng lớn thông tin. Bằng cách gom các phần tử riêng lẻ thành các khối lớn hơn, việc lưu trữ và ghi nhớ thông tin trở nên dễ dàng hơn.

Ứng dụng: Một công cụ tuyệt vời giúp học sinh ghi nhớ hàng loạt tên, số, hình ảnh, ngày tháng, điều khoản trong các bộ luật,…

  1. Củng cố tích cực

Định nghĩa: Củng cố tích cực là một khái niệm được mô tả lần đầu tiên bởi nhà tâm lý học B. F. Skinner trong lý thuyết của ông về điều kiện đo được. Củng cố tích cực là bất cứ điều kiện gì đi kèm một hành vi để tạo cơ hội cho nó xảy ra một lần nữa trong tương lai. Một trong những cách dễ nhất để ghi nhớ điều này là nghĩ ra thứ gì đó đi kèm với tình huống.

Ứng dụng: Điểm thưởng là một ví dụ cơ bản nhất về củng cố tích cực. Nhiều kĩ thuật khác có thể bao gồm phản hồi bằng lời nói tích cực, tuyên dương trước lớp (nhưng không phải là các cuộc thi có thưởng) hoặc một cơ hội đóng góp ý tưởng cho chương trình học.

  1. Nhắc lại cách quãng

Định nghĩa: Một kĩ thuật học tập kết hợp các khoảng thời gian tăng dần giữa lần đánh giá tiếp theo của tài liệu đã học trước đó để nâng cao khả năng ghi nhớ. Được chứng minh là có hiệu quả đáng kể so với lặp lại toàn bộ (ví dụ: nhồi nhét).

Ứng dụng: Một trong những điều quý giá nhất bạn có thể làm để giúp học sinh ghi nhớ thông tin là tổ chức các buổi đánh giá hàng tuần. Điểm lại không chỉ các khái niệm chính được trình bày trong năm ngày qua, mà còn liên hệ các khái niệm được học trong nhiều tuần hoặc vài tháng trước.

  1. Học tập đa phương thức

Định nghĩa: Học bằng càng nhiều cách (trực quan, tự nhiên, cơ thể, bằng lời nói…) thì bạn càng nhớ lâu hơn. Một lợi thế quan trọng của các khóa học và chương trình liên ngành.

Ứng dụng: Cho ví dụ minh họa các khái niệm quan trọng dưới các dạng thức khác nhau. Sử dụng văn bản, video, bản ghi âm, hình ảnh trực quan và bài tập sáng tạo để củng cố kiến thức.

  1. Kiến thức được tiếp nhận và kiến ​​thức đã chuyển hóa

Định nghĩa: Biết “cái gì” (thông tin khách quan) khác hoàn toàn biết “làm thế nào” (kiến thức đã chuyển hóa).

Ứng dụng: Hết sức khó khăn, nếu không muốn nói là không thể, để có thể đào tạo và hình thành kĩ năng nhận thức phức tạp trong một học kì duy nhất nhưng hãy nhìn xem, các khóa học giải quyết hầu hết vấn đề đào tạo đó chỉ trong một vài giờ đồng hồ, nhiều nhất là tám giờ. Chúng tôi hi vọng người học vận dụng những gì họ học được vào công việc, nhưng tất cả những gì họ có thường ít hoặc đơn giản hơn thực tế công việc đòi hỏi. Hãy nhớ rằng dạy học sinh của bạn “cái gì” khác với dạy chúng “làm thế nào”.

  1. Phương pháp Loci

Định nghĩa: Một thiết bị ghi nhớ được sử dụng trong thời Hi Lạp và La Mã cổ đại, trong đó các vật được ghi nhớ có liên quan về mặt tinh thần với vị trí vật lí cụ thể. Ví dụ: các phòng khác nhau trong một ngôi nhà và đường mòn qua rừng.

Ứng dụng: Một công cụ tuyệt vời giúp học sinh ghi nhớ các thuật ngữ, khái niệm liên quan hoặc bất kì thứ gì khác có thể “ghi dấu” như một hình ảnh trên bản đồ tinh thần.

  1. Hình ảnh tương tác

Định nghĩa: Một sự vật sẽ được ghi nhớ tốt hơn nếu nó có sự tương tác với một sự vật khác theo cách nào đó, chứ không chỉ bất động. Khi các vật thể đan xen hoặc liên kết nghĩa là chúng đang tương tác và trở thành một phần hoặc toàn bộ trong bộ nhớ.

Ứng dụng: Khó để ghi nhớ các khái niệm và định nghĩa hơn là nhớ các hành động và mô tả. Vì vậy, sử dụng các hành động và mô tả để gợi nhớ các khái niệm và định nghĩa. Nếu bạn đang dạy học sinh ngành luật về nguy cơ kép, hãy dẫn dắt họ hình dung ra một vụ cướp ngân hàng, đi tù, sau đó cướp ngân hàng kia một lần nữa, trắng án.

  1. Mã hóa kép

Định nghĩa: Khả năng mã hóa một thông tin theo hai cách khác nhau làm tăng cơ hội ghi nhớ thông tin đó so với việc nó chỉ được mã hóa một chiều. Ví dụ: Một người đã ghi nhớ khái niệm mà anh ta được tiếp nhận, cả từ “chó” và hình ảnh của một con chó. Khi được yêu cầu hồi tưởng lại khái niệm, người đó có thể nhớ một trong hai (từ hoặc hình ảnh riêng lẻ) hoặc đồng thời cả hai. Nếu từ “chó” được hồi tưởng, hình ảnh của con chó không mất đi và vẫn có thể được truy xuất tại một thời điểm sau đó.

Ứng dụng: Không bao giờ thuyết trình cho học sinh một danh sách các từ khóa và định nghĩa mà không đính kèm một số tác động trực quan (hoặc để cho học sinh tự đính kèm). Học sinh sẽ có nhiều khả năng nhớ lại sự khác biệt giữa đá trầm tích và đá mắc-ma nếu liên tưởng chúng với chiếc bánh nướng có lớp phủ caramel. Tin tôi đi – việc đính kèm hình ảnh sẽ làm giảm độ khó khi hồi tưởng một khái niệm.

  1. Môi trường tức thời

Định nghĩa: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy con người phụ thuộc vào hoàn cảnh, coi nó như một sự trợ giúp hồi tưởng lại các vật thể và sự kiện cụ thể.

Ứng dụng: Đơn giản chỉ cần nhớ lại bộ quần áo bạn mặc khi học Luật sửa đổi Hiến pháp lần thứ nhất, điều đó sẽ giúp bạn nhớ lại tài liệu đã học. Khuyến khích học sinh sử dụng môi trường học tập trực tiếp của họ để tạo kết nối và nâng cao trí nhớ.

  1. Bài tập nghe hai tai

Định nghĩa: Một phương pháp hữu ích để nghiên cứu sự chú ý có chọn lọc, thử nghiệm này liên quan đến các kích thích thính giác khác nhau được trình bày trực tiếp vào hai bên tai nghe. Những người tham gia được hướng dẫn lặp lại thật to những từ mà họ nghe thấy qua một bên tai nghe, trong khi một thông điệp khác được trình bày ở tai nghe còn lại. Mọi người không thể nhắc lại chính xác thông điệp mà họ chú ý (ở tai nghe thứ nhất) và phần lớn cho biết không nghe được gì thông điệp còn lại (ở tai nghe thứ hai). Thực tế, sự thay đổi từ tiếng Anh sang tiếng Đức không được chú ý. Tuy nhiên, một số điều, chẳng hạn như tên của người tham gia được nói đến (gọi là ‘hiệu ứng cocktail’) và sự chuyển đổi từ giọng của giới tính này sang giới tính khác, lại được chú ý.

Ứng dụng: Không phải lúc nào học sinh cũng bị yêu cầu nghe đồng thời hai luồng âm thanh khác nhau, nhưng họ thường xuyên phải xử lý nhiều thông tin cùng lúc – điều đó thường gây bất lợi. Ví dụ, yêu cầu học sinh ghi chép trong khi bạn đang giảng, là một thói quen vô lý mà lẽ ra cần loại bỏ từ lâu. Làm sao giáo viên có thể trông chờ sự hiệu quả từ phương pháp này?

  1. Điểm mù

Định nghĩa: Một sự thiếu chú ý tâm lí không liên quan đến bất kì khuyết tật hoặc thiếu sót nào. Một nghiên cứu nổi tiếng của Harvard đã yêu cầu các đối tượng xem một đoạn video ngắn về hai nhóm người (mặc áo phông màu đen và trắng) chơi bóng rổ. Các đối tượng được yêu cầu đếm số lượng đường chuyền được thực hiện bởi một trong các đội hoặc đếm số lượt ném lên so với chuyền ngang. Trong các phiên bản khác nhau của video, một người phụ nữ đi qua màn hình mang theo một chiếc ô hoặc mặc một bộ đồ khỉ đột. Sau khi xem video, các đối tượng được hỏi liệu họ có thấy điều gì bất thường không. Trong hầu hết các nhóm, 50% số đối tượng cho biết không nhìn thấy khỉ đột. Việc không nhận thức được sự thay đổi là do họ không chú ý đến nó trong khi phải thực hiện một nhiệm vụ khó khăn là đếm số lần chuyền bóng.

Ứng dụng: Thật không may, sự chú ý của con người không được thiết lập để nắm bắt các sự kiện quan trọng chỉ vì chúng quan trọng. Khi bạn làm nổi bật các định nghĩa quan trọng hoặc sự khác biệt giữa các khái niệm – những thứ đòi hỏi sự chú ý đáng kể, bạn đừng yêu cầu học sinh làm bất cứ điều gì khác ngoại trừ lắng nghe bạn nói. Nếu không, thông tin mà bạn nói sẽ trôi tuột khỏi học sinh.

Mặt khác, nếu bạn đang nhắc lại kiến thức cũ, giao nhiệm vụ phức tạp cho học sinh là việc có thể chấp nhận được, vì học sinh đã lưu trữ phần nào kiến thức trong bộ nhớ dài hạn của họ.

  1. Xử lí từ dưới lên và từ trên xuống

Định nghĩa: Chiến lược xử lý thông tin và sắp xếp tri thức. Cách tiếp cận từ trên xuống, còn được gọi là tư duy diễn dịch, có nghĩa là bắt đầu với bức tranh tổng thể và chia nó thành các phần nhỏ hơn để rút ra một lí thuyết. Cách tiếp cận từ dưới lên, còn được gọi là tư duy quy nạp, có nghĩa là bắt đầu với một phần thông tin nhỏ và phát triển thành một bức tranh tổng thể, phức tạp hơn. Cách thứ nhất sử dụng dữ kiện đã biết trước để hình thành một nhận thức; cách thứ hai sử dụng dữ kiện lấy từ môi trường để hình thành một nhận thức.

Ứng dụng: Hãy xác định cách tiếp cận phù hợp trong khi bạn hướng dẫn thực hiện một dự án hoặc đặt câu hỏi. Các lĩnh vực khác nhau yêu cầu các cách tiếp cận và xử lí thông tin khác nhau: cách tiếp cận từ trên xuống phổ biến hơn trong các ngành khoa học và cách tiếp cận từ dưới lên phổ biến hơn trong các ngành nhân văn. Cố gắng đi từ tổng thể đến chi tiết hoặc ngược lại.

  1. Phân bổ sự chú ý

Định nghĩa: Điều này liên quan đến khả năng ‘đa nhiệm’ của chúng ta, tức là chúng ta có thể thực hiện đồng thời nhiều thao tác hay không. Trong khi bài tập nghe hai tai liên quan đến việc cố gắng tập trung vào chỉ một thông điệp, các nghiên cứu về sự chú ý phân bổ lại yêu cầu lắng nghe nhiều nguồn thông tin. Các nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra hai yếu tố quan trọng quyết định khả năng đa nhiệm của chúng ta: 1) Sự giống nhau của các nhiệm vụ. Allport et al. (1972) yêu cầu người tham gia học một nhóm từ trong đó ẩn chứa một thông điệp. Họ thấy rằng người tham dự có thể học các từ khi chúng được trình bày một cách trực quan chứ không phải được trình bày như những từ được nói. Tuy nhiên, nếu thông điệp đủ khác biệt thì có thể học được theo cả hai cách. 2) Chúng ta thực hiện công việc tốt như thế nào. Spelke et al. (1976) thấy rằng, trong thực hành, học sinh có thể học cách đọc một câu chuyện trong khi viết ra một danh sách các từ và đọc thành tiếng.

Ứng dụng: Giáo viên không nên đòi hỏi học sinh phải thuần thục các kĩ năng đa nhiệm, đặc biệt là sau một kì nghỉ dài. Tốt nhất là giáo viên hướng dẫn học sinh từng bước thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phân bổ sự chú ý.

  1. Xử lí nối tiếp và song song

Định nghĩa: Học một đối tượng tại một thời điểm, tuần tự (xử lí nối tiếp), so với việc học tất cả chúng cùng một lúc (xử lí song song).

Ứng dụng: Tâm lí nhận thức so sánh việc xử lí thông tin của não người và của máy tính. Máy tính hoạt động chủ yếu dưới một hệ thống xử lí nối tiếp và tâm trí con người đã được chứng minh là hoạt động hiệu quả hơn theo cách này.

  1. Bộ nhớ ngẫu nhiên

Định nghĩa: Thông tin được tiếp nhận không chủ đích và có chủ đích thường đáng nhớ ngang nhau. Craik và Tulving đã chứng minh rằng không phải sự chủ động tiếp nhận, mà đúng hơn là cách tiếp nhận tại thời điểm mã hóa khiến thông tin trở nên quan trọng. Thông tin được xử lí một cách có ý nghĩa sẽ in vào trí nhớ dù chúng ta có chủ đích tiếp nhận hay không.

Ứng dụng: Đây là bằng chứng vững chắc cho thấy chỉ yêu cầu học sinh “học tập chăm chỉ” là không đủ. Bạn sẽ phải trình bày thông tin một cách đáng nhớ (sử dụng cảm xúc, cá nhân hóa hoặc bất kì kĩ thuật nào) hoặc khuyến khích học sinh áp dụng các chiến lược ghi nhớ hiệu quả.

  1. Dung lượng bộ nhớ làm việc

Định nghĩa: Bộ nhớ làm việc (hoặc ngắn hạn) thường được coi là có giới hạn khoảng 7 phần.

Ứng dụng: Thiết kế giáo án của bạn trong khoảng này và không đòi hỏi học sinh xử lí hiệu quả nhiều thuật ngữ hoặc khái niệm hơn thế trong một tiết học cụ thể.

  1. Dẫn dắt

Định nghĩa: Một hiệu ứng trong đó sự tiếp xúc với một kích thích A ảnh hưởng đến một phản ứng với kích thích B sau này. Ví dụ, nếu một người đọc một loạt các từ trong đó có từ “bàn”, sau đó, được yêu cầu hoàn thành một từ bắt đầu bằng chữ “b”, xác suất mà người đó trả lời “bàn” sẽ cao hơn nếu được dẫn dắt.

Ứng dụng: Larry Ferlazzo sử dụng kĩ thuật này với học sinh của mình trước khi kiểm tra, yêu cầu họ dành một vài phút viết về một chủ đề được đề cập trong bài kiểm tra.

  1. Sơ đồ

Định nghĩa: Một phương pháp tổ chức kiến ​​thức hiện tại nhằm cung cấp một nền tảng kiến thức trong tương lai. Ví dụ: danh mục kiểm tra, mô hình xã hội, nguyên tắc tổ chức xã hội, thế giới quan và nguyên mẫu. Bộ não tự động sử dụng sơ đồ để xử lí và nắm bắt thông tin mới một cách hiệu quả hơn.

Ứng dụng: Bộ não không ghi nhớ thông tin; nó ghi nhớ các kết nối. Ví dụ, trong môn Tiếng Anh và văn học, hãy khuyến khích học sinh liên hệ văn bản với thực tiễn đời sống, với các văn bản khác mà họ đã đọc, với thế giới xung quanh.

  1. Biểu đồ lãng quên

Định nghĩa: Biểu đồ đưa ra giả thuyết về sự mất thông tin theo thời gian nếu không có nỗ lực lưu giữ. Một đường cong điển hình cho thấy con người có xu hướng giảm một nửa bộ nhớ của họ về kiến ​​thức mới được học trong một vài ngày hoặc vài tuần, trừ khi họ có ý thức ôn lại tài liệu đã học.

Ứng dụng: Củng cố thêm nhận thức cho học sinh thông qua lặp lại cách quãng và đánh giá hàng tuần về tài liệu đã học. Việc lãng quên diễn ra nhanh chóng, thế nên đừng chỉ nhắc lại kiến thức trước khi kiểm tra!

  1. Bộ nhớ tình tiết và bộ nhớ ngữ nghĩa

Định nghĩa: Bộ nhớ tình tiết lưu trữ các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ; bộ nhớ ngữ nghĩa lưu trữ các thông tin cụ thể. Hai loại bộ nhớ này tồn tại ở các phần khác nhau của não người.

Ứng dụng: Nhiều người cho rằng việc ghi nhớ tên của tổng thống thứ 13 cũng dễ như việc nhớ lại hồi mới tập đi xe đạp. Ngược lại, hai kiểu ghi nhớ này diễn ra rất khác trong não người và việc hồi tưởng bất cứ điều gì có giá trị cá nhân dễ hơn nhiều so với việc hồi tưởng một sự kiện ngẫu nhiên. Sử dụng bộ nhớ tình tiết để củng cố bộ nhớ ngữ nghĩa có thể là một công cụ hữu ích – giống như hình ảnh tương tác và mã hóa kép.

  1. Học tập cảm xúc xã hội (SEL)

Định nghĩa: Các nhà tâm lí học những năm 1980 nhận thấy rằng các thuộc tính như tự cân bằng, kiên trì và tự nhận thức rất có thể là những yếu tố dự đoán về lối sống của một người tốt hơn so với các biện pháp học tập tiêu chuẩn. Hiện nay, trong các trường học đang có xu thế khuyến khích học sinh “học tập có cảm xúc”.

Ứng dụng: Cho phép học sinh bày tỏ quan điểm về lớp học hoặc chủ đề mà bạn đưa ra với các bài tập tự phản ánh. Mặc dù kĩ thuật này chủ yếu hướng đến đối tượng trẻ em đang phát triển về mặt cảm xúc, mọi lứa tuổi đều có thể bị tác động bởi cảm xúc.

  1. Siêu nhận thức

Định nghĩa: Các nhà tâm lí học nhận thức sử dụng thuật ngữ “siêu nhận thức” để mô tả năng lực đánh giá các kĩ năng, kiến ​​thức hoặc quá trình học tập của bản thân. Năng lực đó ảnh hưởng đến hiệu quả và thời gian học tập của học sinh, kéo theo sự ảnh hưởng đến dung lượng và bề sâu kiến thức của họ. Học sinh có năng lực siêu nhận thức thấp thường rút ngắn thời gian học vì nghĩ rằng mình đã làm chủ được tài liệu học tập, trong khi thực tế là họ chưa hiểu hết.

Ứng dụng: Các nghiên cứu cho thấy năng lực siêu nhận thức về học tập của một người là đủ. Giúp học sinh nhìn nhận lại, đánh giá thói quen và kĩ năng của bản thân.

  1. Tổ chức kiến thức

Định nghĩa: Phương pháp phân cấp trong tổ chức thông tin và sự tác động của nó vào bộ nhớ.

Ứng dụng: Một ví dụ điển hình về tổ chức kiến ​​thức là quy trình hướng dẫn, trong đó người mới học sẽ tuân thủ quy trình cho đến khi họ bắt đầu làm chủ tài liệu; khi đó, quy trình được loại bỏ. Quá trình này chú trọng bản chất phân cấp của việc học.

  1. Nhận dạng mẫu

Định nghĩa: Nhận dạng mẫu đề cập đến quá trình nhận biết một tập hợp các thông tin được sắp xếp theo một mô hình nhất định, đó là đặc điểm của bộ thông tin đó. Nó không xảy ra ngay lập tức, mặc dù nó xảy ra tự động và tự phát. Nhận dạng mẫu là khả năng bẩm sinh của động vật.

Ứng dụng: Một số loại nhận dạng, chẳng hạn như nhận dạng khuôn mặt và nhận dạng mẫu, đòi hỏi một lượng lớn khả năng xử lí của não. Đây là lí do tại sao khả năng tạo kết nối (hoặc nhận ra các mẫu) hay được liên hệ với trí thông minh. Các hệ thống chính mà bộ não của chúng ta sử dụng để tổ chức thông tin (lược đồ, chẩn đoán,…) đều dựa trên các mẫu. Chỉ ra các mẫu cho học sinh của bạn càng thường xuyên càng tốt để thúc đẩy kĩ năng tư duy phê phán và nâng cao hiểu biết.

  1. Neo bám

Định nghĩa: Xu hướng chung của con người là dựa quá nhiều vào thông tin đầu tiên được cung cấp (“neo bám”) khi ra quyết định. Ví dụ: Giá ban đầu của một chiếc xe đã qua sử dụng đặt tiêu chuẩn cho phần còn lại của cuộc đàm phán. Vì vậy, ra giá thấp hơn giá ban đầu có vẻ hợp lí, ngay cả khi giá ấy vẫn cao hơn giá trị thực của chiếc xe.

Ứng dụng: Để ngăn chặn điều này, đừng để cho học sinh cảm thấy hài lòng, hãy dạy họ rằng câu trả lời hợp lí đầu tiên được trình bày không phải lúc nào cũng là câu trả lời đúng.

  1. Thành kiến về sự lựa chọn

Định nghĩa: Hãy nhớ rằng sự lựa chọn được ủng hộ thì tốt hơn sự lựa chọn bị từ chối.

Ứng dụng: Không có gì sai khi thay đổi suy nghĩ của bạn bằng ánh sáng của bằng chứng mới. Lý do học sinh thích hoặc không thích các môn học thường dựa trên kinh nghiệm mà họ khó có thể nhớ hoặc giải thích rõ ràng. Khuyến khích học sinh cởi mở với quan điểm mới và tư duy phê phán những quan điểm cũ.

  1. Hiệu ứng bối cảnh

Định nghĩa: Nhận thức và bộ nhớ phụ thuộc vào bối cảnh, do đó các ký ức ngoài bối cảnh khó hồi tưởng hơn các ký ức trong bối cảnh (ví dụ, thời gian và độ chính xác khi hồi tưởng điều gì liên quan đến công việc sẽ thấp hơn ở nhà và ngược lại).

Ứng dụng: Việc cung cấp ngữ cảnh phù hợp cho một câu hỏi hoặc khái niệm có thể tạo nên sự khác biệt – sự khác biệt nhiều hơn cả trong từ ngữ, giọng điệu, hoặc sự thành thạo của học sinh.

  1. Hiệu lực ưu tiên và hiệu lực tức thời

Định nghĩa: Sự hồi tưởng dễ dàng hơn đối với (các) mục đầu tiên và (các) mục cuối cùng trong danh sách.

Ứng dụng: Trình bày các khái niệm quan trọng ở đầu và cuối bài học. Phần lớn kiến thức ở giữa có thể bị mất đi, vì vậy bạn không muốn trình bày tài liệu chính mà bạn dự định kiểm tra học sinh của mình vào phần đó.

  1. Hiệu lực nguyên văn

Định nghĩa: Đó là nguyên nhân chính lí giải cho hiện tượng những gì ai đó thuật lại được ghi nhớ tốt hơn nguyên văn.

Ứng dụng: Trong hầu hết các trường hợp, đòi hỏi học sinh nhớ nguyên văn câu trả lời là quá sức. Mặt khác, yêu cầu học sinh viết lại cụm từ quan trọng, các sự kiện hoặc các khái niệm theo cách riêng của họ giúp tăng cường khả năng ghi nhớ ý chính.

  1. Hiện tượng “lời nói gió bay”

Định nghĩa: Khi một đối tượng chỉ có thể nhớ lại các mẩu thông tin liên quan chứ không thể nhớ lại toàn bộ tài liệu. Đây là một ví dụ về điểm cản trở, nơi nhiều kí ức tương tự được tiếp nhận và chồng chéo lên nhau.

Ứng dụng: Một hiện tượng cực kì phổ biến trong bất kỳ môi trường thử nghiệm nào. Điểm cản trở có thể được khắc phục với nhiều kĩ thuật được đề cập ở trên, bao gồm bối cảnh, mã hóa kép, lắp ráp và hình ảnh tương tác. Hãy nhớ rằng tất cả học sinh đều cần hồi tưởng về một chủ đề chính xác.

  1. Tự khám phá

Định nghĩa: Tự khám phá là một kĩ thuật dạy học thông qua trải nghiệm, giúp giải quyết vấn đề, học tập và nghiên cứu. Kĩ thuật này đặc biệt được sử dụng để nhanh chóng đi đến một giải pháp gần với câu trả lời tốt nhất có thể hoặc ‘giải pháp tối ưu’. Nó có thể là “quy tắc ngón tay cái”, dự đoán giáo dục, phán đoán trực quan hoặc chỉ đơn giản là nhận thức chung. Ví dụ, sự tự khám phá xảy ra khi mọi người đánh giá về xác suất của các sự kiện một cách dễ dàng thông qua những minh chứng ngẫu nhiên.

Ứng dụng: Như Doug Belshaw của Mozilla viết trên blog của mình: “Nó thực sự có thể ảnh hưởng đến 1) bắt đầu sử dụng công nghệ giáo dục mà không suy nghĩ thấu đáo (làm thế nào chứ không chỉ là cái gì) và 2) cố gắng nhân rộng những gì người khác đã làm ở nơi khác mà không cần suy nghĩ đến bối cảnh”.

Hãy cân nhắc kĩ lưỡng ngay cả khi bước nhảy vọt có vẻ nhanh chóng và hiệu quả.

Sara Briggs

Táo Giáo Dục dịch